Tên DN:  …………………                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM         

Địa chỉ:  …………………….                               Độc lập –Tự Do – Hạnh Phúc

Điện thoại:……………….                                                ------oOo------

Fax: ………………………

NỘIQUY LAO ĐỘNG

- Căn cứ BộLuật Lao Động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày .....tháng ..... năm 20....; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao Độngngày .... tháng ..... năm 20...... và có hiệu lực từ ngày ...../...../20......

- Căn cứ Nghị định số .../20..../NĐ-CP ngày..../..../20... của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Bộ Luật Lao Động về kỷ luật và trách nhiệm vật chất; và Nghịđịnh số ....../20....../NĐ-CP ngày ..../..../20.... của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị Định .../20..../NĐ-CP

- Căn cứ tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuấtlao động trong doanh nghiệp: Sau khi trao đổi thống nhất với Ban Giám Đốc, nayGiám đốc ban hành nội quy lao động trong doanh nghiệp như sau:

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

- Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động màngười lao động phải thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định việc xửlý đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; quy định tráchnhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hạitài sản của Công ty.

- Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi người laođộng làm việc trong doanh nghiệp theo các hình thức và các loại hợp đồng laođộng, kể cả người lao động trong thời gian tập việc, thử việc, học nghề.

- Những nội dung quy định trong bản nội quy lao động này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày được Sở Lao Động – Thương Binh Xã Hội TP.HCM xácnhận đăng ký.

NỘIDUNG CỦA NỘI QUY LAO ĐỘNG

I.KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

  1. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.

Điều 1: Biểu thời gian làm việc trong ngày:

- Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng.

- Số ngày làm việc trong tuần: 5.5 ngày.Từ thứ Haiđến trưa thứ Bảy.

- Thời điểm bắt đầu làm việc trong ngày: 8h sáng

- Thời điểm kết thúc làm việc trong ngày: 5hchiều.

- Thời gian nghỉ ngơi trong ngày: 11h 30’ – 12h 30’

Điều 2: Ngày nghỉ hằng tuần:

Chiều thứ 7 và ngày Chủ nhật.

Điều 3: Ngày nghỉ người lao động được hưởng nguyên lương: 

 1 Nghỉ lễ, tết  hàng năm:  Theo điều73 của Bộ luật Lao động VN quy định:

Tết Dương Lịch: Mộtngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).

Tết Âm lịch: Bốn ngày(một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch).

Ngày chiến thắng: Mộtngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

Ngày Quốc tế lao động:Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).

Ngày Quốc khánh: Mộtngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thìngười lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

2 Nghỉ phép hàng năm:

- Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì đượcnghỉ 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương. Mỗi tháng người lao động được nghỉmột ngày phép, nếu không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau.(dựa theo điều 74). Cụ thể như sau: Nếu tháng 1 nhân viên có một ngày nghỉ phéphưởng nguyên lương mà không sử dụng thì có thể cộng dồn vào tháng 2. Đến tháng2 có nhu cấu sử dụng thì có thể sử dụng cả 2 ngày phép. Nhân viên cũng có thểsử dụng một lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến công việc.

- Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng  thì số ngàyphép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng làm việc. (dựa theo Khoản2 điều 77)

- Người lao động sẽ có thêm một ngày phép năm hưởng nguyênlương cho mỗi 5 (năm) năm làm việc (dựa theo điều 75)

Quy định cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trongnăm:(dựa theo điều 76)

-         Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết) thìnhững ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp. Tuy nhiên người laođộng phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trướcngày 30 tháng 6 năm sau.

-          Khithôi việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thì được thanhtoán tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng 100% tiền lương công việcđang làm.

-          Nếudo yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ thanh toántiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm việc bìnhthường.

Điều 4: Nghỉ việc riêng có lương

Người lao động có quyền nghỉ và hưởng đầy đủ lương nhưnhững ngày đi làm trong các trường hợp sau:

- Bản thân kết hôn: được nghỉ 5 ngày.

- Con lập gia đình: được nghỉ 1 ngày.

- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, hoặc vợ, chồng, conchết: đuợc nghỉ 3 ngày.

- Người lao động là chồng có vợ sinh con lần 1 và 2: được nghỉ2 ngày.

Điều 5: Nghỉ việc riêng không lương:

- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng laođộng để xin nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý dothật sự chính đáng.

- Quy định người lao động có thề xin nghỉ không lương tốiđa: 14 ngày trong năm.

Điều 6: Ngày nghỉ bệnh:

- Nếu người lao động bị bệnh thì người thân của người laođộng phải thông báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất.

- Trường hợp nghỉ nhiếu ngày liên tiếp thì sau khi nghỉbệnh người lao động phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của Bácsĩ, nếu không sẽ bị khấu trừ vào ngày phép năm.

- Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người laođộng được hưởng chế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội.

- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đaunhư sau: (dựa theo điều 7, NĐ 12/CP)

30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15năm.

40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 nămđến dưới 30 năm.

50 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 nămtrở lên. 

Điều 7: Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người laođộng nghỉ trong các trường hợp trên:

- Người nào muốn nghỉ phép năm thì phải làm đơn và được sựchấp thuận của cấp trên. Trong các trường hợp nghỉ từ 5 (năm) ngày trở lên thìphải làm đơn xin phép trước 2 tuần lễ.

- Trường hợp khẩn cấp , xin nghỉ trong ngày, người lao độngcó thề thông báo bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 10h sáng hôm đó.

Điều 8: Những quy định đối với lao động nữ:

Để bảo đảm cho người phụ nữ được bình đẳng về mọi mặt,những quy định đối với người lao động nữ sẽ tuân thủ theo các điều 114, 115,117 của Bộ Luật động Việt Nam như sau:

- Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con,cộng lại từ 4 (bốn) đến 6 (sáu) tháng do Chính phủ quy định tùy theo điếu kiệnlao động, tính chất công việc. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trởđi , cứ mỗi con người mẹ sẽ được nghỉ thêm 30 ngày. Quyền lợi của người laođộng nữ trong thời gian nghỉ thai sản được quy định theo điều 141 của Bộ luậtLao động này.

- Khi nộp đơn xin nghỉ thai sản, người lao động phải đínhkèm các giấy xác nhận của Bác sĩ. Hết thời gian nghỉ thai sản quy định trên,nếu có nhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởnglương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. Người lao động nữ có thể đilàm việc trước khi hết thời gian thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được 2 tháng saukhi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm sớm không có hạicho sức khỏe và phải báo cho người lao động biết trước. Trong trường hợp này,

người lao động nữ vẫn có thể tiếp tục được hưởng trợ cấpthai sản ngòai tiền lương của những ngày làm việc.

-         Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ có thai từ tháng tứ7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc thêm giờ hoặc làm việc banđêm  và đi công tác xa.

-         Người lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗingày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương.

-         Người sử dụng lao động bảo đảm chỗ làm việc cho người lao động sau khi kết thúcthời gian nghỉ sanh nếu trước đó vẫn giữ đúng các điều khỏan trong HĐLĐ và tuânthủ đúng nội quy Công ty.

  1. Trật tự trong doanh nghiệp:

Điều 9: Thủ tục vào ra Công ty trong và ngoài giờ làm việc:

- Trong giờ làm việc, người lao động phải có mặt tại địađiểm làm việc theo quy định, không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoàicông việc được giao.

-  Không được vắng mặt tại Công ty nếu không có lý do chính đáng và phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi ra ngoài công tác.

- Không được ra vào công ty ngoài giờ làm việc và các ngàynghỉ nếu không có sự chấp thuận của cấp trên.

- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.

Điều 10:  Quy định việc tiếp khách trong doanh nghiệp:

- Không giao tiếp bằng văn bản hoặc nói chuyện trong Côngty hay giao tiếp với những người bên ngoài Công ty với những nội dung có thểcông kích nhau.

- Người lao động không được phép dùng máy tính của Công tyđể chuyển hoặc nhận những văn bản, hình ảnh mang tính kỳ thị tôn giáo, dân tộchoặc bất kỳ nội dung nào có ý quấy rối hay lăng mạ người khác.

Điều 11: Quy định về tác phong, trang phục, thái độ làmviệc nơi công sở:

- Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trangphục thích hợp với môi trường làm việc văn phòng.

- Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thầntrách nhiệm trong công việc.

Điều 12: Những quy định khác:

1. Rượu và các chất kích thích

- Để tỏ ra có tinh thần trách nhiệm đối với người lao độngvà khách hàng, Công ty phải duy trì một môi trường trong lành và khỏe mạnh,công ty ngăn cấm hoàn toàn việc sản xuất, phân phối hoặc sử dụng các chất cồnvà thuốc lá bất hợp pháp trong công việc.

- Người lao động có biều hiện bị tác động của cồn hoặc cácloại thuốc bất hợp pháp sẽ không được cho làm việc và phải bị xử lý  kỷluật theo quy định.

2. Đánh bạc

- Theo nguyên tắc của Công ty, bài bạc sẽ không được chophép và bất cứ người lao động nào tham gia vào các hoạt động này sẽ phải chịucác hình thức kỷ luật.

3. Thông tin cá nhân:

- Các thông tin liên quan đến trình độ và việc làm của mỗingười lao động với công ty sẽ được lưu trữ bởi Ban Giám Đốc Công ty.

- Các thông tin cá nhân sẽ được giữ kín hoàn tòan và chỉđược truy xuất bởi các giới chức có thẩm quyền và người lao động của Công ty.Dù trong bất kỳ hòan cảnh nào người lao động cũng không được phép nộp các tàiliệu của họ mà bằng cách đó cho phép họ có thể thay đổi thông tin và văn bản.

- Cấp trên có thể mượn tài liệu cá nhân khi có lý do chínhđáng và các tài liệu cấp dưới quyền hay những người có liên quan tới bộ phậncủa họ. Cấp trên phải bảo đảm là không có người khác sử dụng các tài liệu này.

- Một người lao động có thể được phép xem tài liệu của mìnhkhi có sự hiện diện của cấp trên hoặc Giám Đốc.

  1. An toàn lao động – Vệ sinh lao động ở nơi làm việc

Điều 13: Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

-         Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc và an toàn cho người laođộng, bảo đảm sức khỏe cho người lao động.

-         Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.

Điều 14: An toàn lao động:

- Tầt cả mọi người phải nghiêm túc tuân thủ các quy định,tiêu chuần về an toàn lao động.

- Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việckhi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏecủa bản thân hoặc cho những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục.

- Người lao động có bệnh được phép đề nghị xin nghỉ để bảođảm an toàn cho người lao động đó cũng như những người khác.

- Lãnh đạo có trách nhiệm bảo đảm thực hiện trang bị bảohiểm lao động theo quy định của pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động, bảovệ môi trường.

Điều 15: Vệ sinh lao động:

- Trước khi rờikhỏi chỗ làm, người lao động phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm tra thiết bị điện,nước tại chỗ. Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận.

- Người lao độngphải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vệ sinh các thiết bị điện tại chỗ làm việc.

- Người lao độngphải chịu trách nhiệm giữ các thiết bị điện tại chỗ làm việc sạch sẽ.

* Phòng cháy chữa cháy:

- Người lao động phải triệt để chấp hành các quy định, quychế về phòng cháy chữa cháy.

- Không được mang vật dễ cháy nỗ vào Công ty và đặc biệtnghiêm cấm hút thuốc lá trong phòng làm việc.

  1. Bảo vệ tài sản và bí mật Công nghệ kinh doanh của Doanh nghiệp

Điều 16: Bảo vệ tài sản:

- Người lao động trong Công ty phải trung thực, thật thà,chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản Công ty; nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phảibồi thường.

- Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc,văn bản và bất kỳ tài sản nào của Công ty ra khỏi văn phòng mà không có sự đồngý của cấp trên.

Điếu 17: Giữ bí mật công nghệ, kinhdoanh:                                       

- Trong khi đang làm việc cho Công ty, người lao động khôngđược tiết lộ hoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sỡ hữu củaCông ty về khách hàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn hoặcbất cứ ai ngoại trừ những người được khách hàng cho phép hay cơ quan pháp luật.

- Ví dụ về các thông tin thuộc quyền sỡ hữu và thông tin bímật bao gồm nhưng không giới hạn, kế họach kinh doanh, quá trình kinh doanh,danh sách khách hàng, thông tin người lao động, các thông tin không được côngbồ trong quá trình thuê mướn người lao động, các thông tin về khách hàng, kỹthuật và các hệ thống bao gồm các chương trình của Công ty.

- Ngăn ngừa việc cố ý hay không cồ ý tiết lộ các thông tinvề quyền sở hữu và thông tin bí mật bằng cách giảm tối thiều rủi ro, người laođộng không có thẩm quyền truy xuất vào các thông tin này, các phương pháp

phòng ngừa sẽ được thực hiện để bảo đảm các công việc giấytờ liên quan tới công việc và các văn bản được tạo ra, sao chép, bản fax đượclưu trữ và hủy bỏ theo quy định của Công ty.

- Việc ra vào vùng làm việc và truy xuất máy tính sẽ đượcđiều khiển hợp lý. Người lao động không được phép thảo luận về các vấn đề nhạycảm hoặc các thông tin mật ở nơi công cộng như thang máy, hành lang, nhà hàng,nhà vệ sinh và các phương tiện di chuyển công cộng.

- Bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu của mọingười trong Công ty.

- Mọi người phải bảo vệ, tùy thuộc vào mức độ an toànnghiêm ngặt, các thông tin cần được bảo mật mà khách hàng cung cấp cho họ.

- Công ty có những nguyên tắc riêng cam kết với khách hàngvà xử lý các định nghĩa, tài liệu, giám sát, và quản lý an toàn các tài sảnthông tin này. Tất cả người lao động có trách nhiệm hiểu rõ và tuân thủ cácnguyên tắc và cách xử lý này.

II.HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

1. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động:

- Vi phạm nội quy về thời gian làm việc, thời gian nghỉngơi của Công ty.

- Không chấp hành mệnh lệnh điều hành công việc của ngườisử dụng lao động, nếu mệnh lệnh này đúng và không ảnh hưởng cho doanh nghiệphay bất kỳ cá nhân nào về tài sản và tính mạng.

- Vi phạm nội quy về an toàn lao động và vệ sinh lao động.

- Vi phạm quy định về bảo vệ tài sản và bí mật công nghệcủa Công ty.

- Có hành vi trộm, tham ô và phá hoại công ty.

2. Hình thức xử lý:

a. Hình thức khiển trách bằng miệng:

Đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu, nhưng khônggây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty. Các vi phạm kỷ luật sau sẽ được khiển trách bằng miệng:

- Đi trễ về sớm hơn giờ làm việc quy định 7 lần trong mộttháng

- Ra khỏi công ty trong giờ làm việc 5 lần trong một thángmà không có sự đồng ý của lãnh đạo, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp và lý dochính đáng.

- Nghỉ việc không lý do 2 ngày cộng dồn trong một tháng

- Gây mất trật tự trong giờ làm việc.

- Phong thái và trang phục không thích hợp với công việccũng như nơi làm việc.

- Có thái độ khiếm nhã đối với khách hàng, cấp trên và đồngnghiệp.

- Không tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn, vệsinh lao động đã quy định ở Điều 13,14,15 trong Bảng nội quy này.

b. Hình thức khiển trách bằng văn bản:

Nếu vi phạm các lỗi nêu trên lần thứ hai trong vòng 1 thánghoặc vi phạm lần đầu (mức độ nặng) các hình thức vi phạm sau:

- Sử dụng danh nghĩa Công ty cho việc riêng.

- Không hoànthành nhiệm vụ, công việc được giao mà không có lý do chính đáng.

- Không chấp hành mệnh lệnh của người sử dụng lao động.

- Đồng phạm, che dấu các hành vi vi phạm quy định của Côngty.

- Cản trở giao dịch giữa công ty và khách hàng, và ngượclại.

- Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác đểlừa dối công ty.

- Cãi hoặc đánh nhau với người khác trong giờ làm việc hoặctại nơi làm việc.

- Vi phạm điều 12, 16, 17 đã quy định trong Bảng nội quynày.

c. Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công tác khác có mứclương thấp hơn, trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức: được áp dụngđối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà vẫn tái phạm trongthời gian 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách.

d. Hình thức sa thải:

- Có hành vi trộm cấp, tham ô, tiết lộbí mật công nghệ kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng vềtài sản, lợi ích của Công ty…

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéodài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gianchưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lỷ luật cách chức mà tái phạm.

- Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngàycộng dồn trong một tháng và 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không được sựđồng ý của Giám Đốc hoặc không có lý do chính đáng.

e. Hình thức tạm đình chỉ công tác củangười lao động:

- Đối với những vi phạm có tính chấtphức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn choviệc xác minh, Giám đốc công ty có quyền đình chỉ tạm thời công tác của ngườilao động.

- Thời hạn tạm đình chỉ công việckhông được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 3 tháng. Trongthời gian đó người lao độgn được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉcông việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người lao động phải được tiếptục làm việc.

- Nếu có lỗi mà bị xử lý kỷ luật laođộng cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng.

- Nếu người lao động không có lỗi thìngười sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương và phụ cấp lương trong thời giantạm đình chỉ công việc.

3. Trình tự xử lý kỷ luật laođộng:

a. Nguyên tắc: căn cứ theo điều 7 Nghị định 41/CPban hành ngày 06/07/1995.

- Mỗi hành vi vi phạm nội quy lao độngchỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật tương ứng. Khi người lao động có nhiều hànhvi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhấttương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

- Không xử lý kỷ luật lao động đối vớingười lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc mộtbệnh khác mà mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình.

- Cấm mọi hành vi xúc phạm thân thể,nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động.

- Cấm dùng hình thức phạt tiền thayviệc xử lý lao động.

- Cấm xử lý kỷ luật vì lý do tham giađình công.

b. Trình tự xử lý vi phạm kỷ luật laođộng:

Trước khi người sử dụng lao động raquyết định kỷ luật lao động bằng miệng hoặc bằng văn bản đối với người vi phạmphải tuân theo các quy định sau:

- Người sử dụng lao động phải chứngminh được lỗi của người lao động bằng các chứng cứ hoặc người làm chứng.

- Đương sự phải có mặt và có quyền tựbào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa. Nếuđương sự vẫn vắng mặt sau 03 lần thông báo bằng văn bản (mỗi lần cách nhau 10ngày), thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo quyếtđịnh lỷ luật cho đương sự biết.

Phải có sự tham gia của đại diện Banchấp hành Công đoàn cơ sở, trừ trường hợp xử lý vi phạm kỷ luật lao động theohình thức khiển trách bằng miệng.

- Trong khi xử lý lỷ luật phải lậpthành biên bản, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

* Ngày, tháng, năm , địa điểm xử lý viphạm kỷ luật.

* Họ tên, chức vụ của những người cómặt

* Hành vi vi phạm kỷ luật lao động,mức độ vi phạm, mức độ thiệt hại gây ra cho công ty (nếu có).

c. Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động:

- Giám đốc là người có thẩm quyển xửlý kỷ luật lao động. Khi Giám Đốc đi vắng sẽ ủy quyền cho Phó Giám Đốc (có giấyủy quyền) có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.

- Đối với trường hợp xử lý vi phạm kỷluật lao động phải ra quyết định bằng văn bản thì ghi rõ thời hạn kỷ luật. (Trừhình thức khiển trách bằng miệng)

- Đối với trường hợp sa thải, phải cóquyết định kỷ luật và gởi biên bản xử lý kỷ luật đến Sở Lao động thương binh vàxã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ra quyết định sa thải.

III. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT:

- Đối với trường hợp bất khả kháng thìkhông phải bồi thường.

- Đối với những trường hợp vi phạm nộiquy lao động lần đầu tiên gây ra hậu quả không đáng kể (dưới 5 triệu đồng), thìtùy theo nguyên nhân dẫn đến sai phạm mà công ty có mức phạt cụ thể, nhưngkhông vượt quá giá trị phần tài sản bị thiệt hại.

- Đồi với những trường hợp người laođộng vi phạm nội quy, gây ra thiệt hại về tài sản của công ty có giá trị tươngđồi lớn (hơn 5 triệu đồng), ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, công ty sẽ lập biên bản; căn cứ vào mức độ, giá trị bị thiệt hại,người gây thiệt hại sẽ phải bồi thường cho công ty một cách thỏa đáng.

- Phương thức bồi thừơng thiệt hại: sẽtrừ dần vào lương hàng tháng của người lao động, mỗi lần trừ không vượt quá 30%lương tháng đó. Nếu trong thời hạn bồi thường mà người lao động có thái độ tíchcực, khắc phục hậu quả do mình gây ra thì Công ty sẽ xem xét lại mức bồithường.

- Đối với trường hợp vi phạm nội quylao động gây ra hậu quả nghiêm trọng, vượt quá khung quy định nêu trên, thìngoài việc người lao động phải bồi thường ngay cho Công ty, mà còn có thể bịtruy tố về trách nhiệm hình sự.

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

- Nội quy lao động làm cơ sở để Côngty quản lý nhân viên, điều hành sản xuất kinh doanh và xử lý các trường hợp viphạm về kỷ luật lao động của doanh nghiệp.

- Các đơn vị thành phần, tùy thuộc vàođặc điểm sản xuất – kinh doanh của đơn vị, cụ thể hóa nội quy lao động cho phùhợp với thực tế, nhưng không được trái với Nội quy lao động của doanh nghiệp vàpháp luật lao động  cũng như pháp luật khác có liên quan của nhà nước CộngHòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

- Nội quy được phổ biến đến từng ngườilao động, mọi nhân viên có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh nội quy này. Đấutranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh, an ninh trậttự của doanh nghiệp.

                                                                                     TP.Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …. năm …….

VUI LÒNG LIÊN HỆ BỘ PHẬN LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP - VPLS GIA ĐÌNH ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ VÀ CHI TIẾT HƠN

http://wwww.luatsugiadinh.net.vn